MỤC ĐÍCH KHOAN KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT
Cung cấp các số liệu thông tin của đất nền như: Bề dày của các lớp đất, sự phân bố của chúng trong phạm vi khảo sát, các đặc trưng cơ lý của mỗi lớp đất, đặc điểm nước dưới đất, … để phục vụ cho công tác thiết kế xây dựng công trình.
Nhiệm vụ khảo sát địa chất bao gồm:
- Xác định sự phân bố của các các lớp đất đá theo diện tích và chiều sâu;
- Xác định đặc tính cơ lý của các lớp đất, mực nước dưới đất và đánh giá sơ bộ về khả năng ăn mòn của nước;
- Đánh giá sơ bộ khả năng chịu tải, tính nén lún của các lớp đất đá nghiên cứu;
- Đánh giá sơ bộ các hiện tượng địa chất bất lợi ảnh hưởng đến công tác thi công hố đào sâu và kiến nghị các phương án chống đỡ.

PHƯƠNG PHÁP KHOAN KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT
- Phương pháp địa vật lý;
- Khoan kết hợp thí nghiệm SPT, lấy mẫu đất để mô tả và phân tầng. Khối lượng mẫu nguyên trạng để thí nghiệm trong phòng được lấy trong một số hố khoan đại diện: 1 mẫu đến 2 mẫu cho lớp đất có bề dày nhỏ hơn 5 m, 2 mẫu đến 3 mẫu cho lớp đất dày từ 5 m đến 10 m, 3 mẫu đến 4 mẫu cho lớp đất dày từ 10 m đến 15 m;
- Thí nghiệm xuyên tĩnh được xen kẽ giữa các hố khoan, nhằm xác định sự biến đổi tổng quát bề dày các lớp đất và độ cứng của chúng;
- Thí nghiệm cắt cánh hiện trường (đối với đất có độ trạng thái từ dẻo mềm đến chảy);
- Thí nghiệm trong phòng với mẫu đất nguyên trạng xác định các chỉ tiêu phân loại đất, độ bền và tính biến dạng của các loại đất;
- Phân tích hoá học một số mẫu nước đặc trưng.
- …
MỤC ĐÍCH KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG
Công việc xây dựng, đặc biệt là việc đào móng và thoát nước có thể sẽ ảnh hưởng đến độ ổn định của các công trình xung quanh. Công tác khảo sát được thực hiện nhằm ghi nhận hiện trạng, các hư hỏng của các công trình lân cận trước khi thi công. Đó cũng là tài liệu làm cơ sở đánh giá ảnh hưởng gây ra bởi quá trình thi công xây dựng.
PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG
Tất cả các công trình lân cận nằm trong phạm vi ảnh hưởng của công tác xây dựng đều phải khảo sát. Nội dung khảo sát bao gồm:
- Đo vẽ kích thước hình học của các công trình lân cận.
- Khảo sát đặc điểm kết cấu của các công trình lân cận.
- Xác định độ nghiêng công trình lân cận.
- Ghi lại các vết nứt bằng chụp ảnh.
- Đo chiều dài, bề rộng vết nứt.
- Xác định vật liệu sử dụng cho công trình.
- Ghi nhận hiện trạng kết cấu kiến trúc hoàn thiện: Khung, cột, nền, tường, cửa, …
Sau khi hoàn tất khảo sát từng nhà, tiến hành lập biên bản ghi nhận có sự chứng kiến của chủ nhà hoặc đại diện của chủ nhà, biên bản này sẽ đính kèm vào báo cáo kết quả khảo sát.
MỤC ĐÍCH KHẢO SÁT ĐỊA HÌNH
- Thu thập bổ sung các số liệu về địa hình, khu vực dự án và khảo sát chi tiết để phục vụ công tác lập hồ sơ thiết kế cơ sở, dự toán xây dựng công trình và tổng mức đầu tư.
- Cung cấp tài liệu khảo sát địa hình, thuỷ văn phục vụ bước: lập bản vẽ thiết kế cơ sở xây dựng công trình.
- Thu thập những tài liệu nhằm xác định chính xác về khối lượng và tổng mức đầu tư xây dựng công trình.
PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT ĐỊA HÌNH
Công tác khảo sát địa hình bao gồm: Thành lập lưới khống chế mặt bằng (lưới đường chuyền cấp 1) và độ cao (lưới đường chuyền cấp 2) phục vụ cho việc đo vẽ bản đồ tỷ lệ lớn, lập báo cáo nghiên cứu khả thi và thiết kế kỹ thuật thi công.
Lưới đường chuyền cấp 1
Lưới khống chế tọa độ đường chuyền cấp 1 được đo bằng công nghệ GPS, đo nối với 02 điểm tọa độ Nhà nước. Việc thành lập lưới đường chuyền cấp 1 được thực hiện theo 3 bước sau:
Bước 1: Xây dựng mốc đường chuyền cấp 1. Mốc đường chuyền cấp 1 được làm bằng bê tông, tim mốc làm bằng mốc sứ. Mốc được chôn ở nơi có nền địa chất ổn định, vững chắc, ngoài khu vực đang xây dựng và thuận lợi cho việc phát triển lưới cấp thấp và đo vẽ chi tiết. Khi chọn điểm chôn mốc phải thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật sau:
- Đảm bảo góc nhìn xung quanh điểm không bị che khuất, phải đảm bảo số lượng vệ tinh được phân bố đều trên bầu trời xung quanh điểm đặt máy.
- Không bị ảnh hưởng của các đài phát sóng điện (Cách xa đài phát sóng ≥ 500m) làm nhiễu tín hiệu vệ tinh ảnh hưởng đến kết quả tính toán.
- Chọn nơi thông thoáng, xa nhà cao tầng, hồ nước mặn, nhằm tránh hiện tượng phản xạ từ những mặt vât thể khác.
Bước 2: Đo lưới đường chuyền cấp 1. Mạng lưới đường chuyền cấp 1 được đo theo chế độ đo GPS tĩnh (Static), các máy thu vệ tinh liên tục trong thời gian hơn 1 giờ 00 phút trong điều kiện thuận lợi theo lịch vệ tinh đã tính toán từ trước, máy thu được đặt ở chế độ thu tự động 05 giây ghi vào bộ nhớ 1 trị đo.
Bước 3: Đo lưới thủy chuẩn hạng IV. Xuất phát từ hai điểm độ cao hạng III nhà nước trở lên có trong khu vực, sử dụng máy Leica LS10 do Thụy Sĩ sản xuất (hoặc máy có độ chính xác tương đương) để chuyền độ cao đến các mốc trong lưới đường chuyền cấp 1 với độ chính xác đo thủy hạng IV.
Lưới đường chuyền cấp 2
Lưới đường chuyền cấp 2 được phát triển dựa trên các điểm đường chuyền cấp 1. Việc thành lập lưới đường chuyền cấp 2 cũng được thực hiện theo 3 bước:
Bước 1: Xây dựng mốc đường chuyền cấp 2. Mốc đường chuyền cấp 2 được làm bằng bê tông, tim mốc làm bằng đinh vít và mốc được chôn tại những vị trí có kết cấu ổn định.
Bước 2: Đo lưới đường chuyền cấp 2. Đo lưới đường chuyền cấp 2 dựa trên các điểm đường chuyền cấp 1.
Bước 3: Đo lưới thủy chuẩn kỹ thuật. Từ các điểm thủy chuẩn hạng IV có trong khu vực tiến hành lập các điểm thủy chuẩn kỹ thuật. Đo thủy chuẩn kỹ thuật tiến hành theo phương pháp đo cao hình học từ giữa theo một chiều.
Đo vẽ bản đồ địa hình
Trên cơ sở lưới khống chế đường chuyền cấp 1và cấp 2 đã thành lập, sử dụng máy toàn đạc điện tử để đo vẽ chi tiết bản đồ địa hình trong khu đất và các khu vực có công trình tiếp giáp.
Việc đo vẽ bản đồ địa hình chi tiết được tiến hành theo đúng qui trình lập bản đồ. Máy toàn đạc điện tử dùng để đo vẽ ngoài hiện trường là máy Leica hoặc máy có độ chính xác tương đương. Các số liệu đo vẽ như tọa độ và độ cao của các điểm yêu cầu được tính toán, ghi lại tự động vào bộ nhớ của máy sau đó được truyền vào máy tính cá nhân bằng cách sử dụng các phần mềm chuyên dùng.
Số liệu đo được trút từ máy toàn đạc điện tử vào máy tính bằng phần mềm chuyên dụng dưới dạng cột XYH và được xử lý bằng phần mềm trắc địa. Bản đồ địa hình thể hiện rõ các đặc trưng địa hình khác.
THÍ NGHIỆM VẬT LIỆU XÂY DỰNG
Thí nghiệm vật liệu xây dựng đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình thi công. Công tác thí nghiệm vật liệu xây dựng sẽ giúp các bên liên quan kiểm tra được chất lượng các vật liệu xây dựng trên công trình và đảm bảo chất lượng từng vật liệu, thiết bị mà nhà thầu sử dụng có đúng như đã cam kết hay không.
THÍ NGHIỆM GỐI CẦU, CÁP
Gối cầu là kết cấu nối từ dầm cầu xuống mố, trụ có các tác dụng:
- Truyền toàn bộ lực thẳng đứng do trọng lượng bản thân của dầm và tải trọng khai thác;
- Truyền toàn bộ hoặc một phần lực nằm ngang do ảnh hưởng của nhiệt độ, từ biến, co ngót, do tác động của các tải trọng gió, động đất… hay tải trọng khai thác (lực hãm, lực ly tâm);
- Truyền chuyển động quay của phần dầm do tác động của tải trọng khai thác hoặc do hệ quả của những biến dạng khác của kết cấu;
- Tiếp nhận cả những chuyển động khác của mố trụ cầu với mức độ hạn chế.
Do tính chất quan trọng của gối cầu nên việc kiểm định các tiêu chuẩn kỹ thuật của gối cầu trước khi đưa vào sử dụng là hết sức cần thiết. Thí nghiệm gối cầu thực chất là kiểm định các đặc tính của gối cầu có đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật của công trình đưa ra hay không.
Cáp dự ứng lực sử dụng trong ngành cầu đường thường là loại cáp thép chuyên dùng làm dây kéo, dây trợ lực cho cầu. Loại cáp này thường là những loại cáp có chất lượng tốt nhất, đòi hỏi độ bền cao, đường kính cáp lớn, cứng và ít mỡ.
Cũng như gối cầu, trước khi đưa vào sử dụng, cáp dự ứng lực cần được thí nghiệm để kiểm khả năng chịu lực.






